Nhựa PMMA Là Gì? Những Ứng Dụng Của Nhựa PMMA Trong Thực Tế

PMMA là loại vật liệu nhựa nhiệt dẻo được sử dụng rất phổ biến trong nhiều lĩnh vực đời sống vì nó có nhiều đặc điểm ưu việt và tính ứng dụng cao. Thế nhưng khi hỏi nhựa PMMA là gì, các đặc điểm của loại sản phẩm này ra sao thì không phải ai cũng biết. Dưới đây là một số thông tin Nhựa Phát Thành đã tổng hợp về loại nhựa này để giúp bạn hiểu hơn về loại vật liệu này.

Nhựa PMMA Là Gì?

PMMA chính là viết tắt của cụm từ Poly Methyl Methacrylate. Đây là tên gọi của một loại nhựa nhiệt dẻo trong suốt thông dụng, có tác dụng thay thế cực tốt cho thủy tinh. Có thể hiểu đây chính là loại nhựa sẽ chảy mềm thành chất lỏng ở nhiệt độ cao và có thể nhanh chóng trở lại thể rắn khi được làm nguội.

PMMA là gì

Nhựa PMMA còn có những tên gọi khác là nhựa acrylic, thủy tinh hữu cơ hay là thủy tinh acrylic. Mặc dù nó không phải thủy tinh nhưng xét về khía cạnh mặt kỹ thuật thì PMMA lại khá giống thủy tinh. 

PMMA thường được sử dụng ở dạng tấm hoặc miếng. Loại nhựa này có khả năng chịu được va đập tốt, độ chống trầy xước rất cao, khó bể vỡ mà lại có tính năng lấy sáng tốt. Đây là lựa chọn kinh tế tốt thay thế cho kính, thủy tinh, Polycarbonate do có giá thành thấp. Nó phù hợp với các công trình có yêu cầu khả năng chịu lực tốt, khó bể vỡ mà không cần đến độ cứng cao.      

*** Tìm hiểu thêm: Cao Su SVR Là Gì? Tính Ứng Dụng và Quy Trình Sản Xuất

Công Thức Cấu Trúc Của PMMA

– Nhựa PMMA là một loại polymer không kết tinh. Hay còn được gọi là plexiglass (chất truyền ánh sáng tốt). Mật độ phân tử của PMMA là 1,14-1,20g / cm3 và trọng lượng riêng của nó là 1,19 . Không chỉ sở hữu độ truyền ánh sáng cao ( 92%).

Nhựa PMMA còn sở hữu độ bền cơ học cao, có trọng lượng nhẹ, chống tia cực tím tốt và có tính chất cách điện tuyệt vời. Nhược điểm của loại nhựa này là khả năng chịu nhiệt kém, cường độ va đập thấp và đặc biệt là rất nhạy cảm với tác động notch.

Hiệu suất chung: PMMA chính là một loại polymer trong suốt có độ truyền ánh sáng tốt nhất (độ dày 3mm với độ truyền ánh sáng 92% ). Độ trong suốt sau khi được điều chỉnh tác động sẽ giảm đi phần nào đó. Nguyên tử hóa cực kỳ thấp.

– Tính chất cơ học: PMMA có độ bền cơ học cao hơn 10 lần so với kính thông thường. Nhưng với độ bền đó thì chỉ ở mức trung bình so với các loại nhựa khác. Độ cứng bề mặt của PMMA gần bằng nhôm và là cao nhất trong số tất cả các loại nhựa trong suốt. Nhược điểm của nó là rất nhẹ và giòn, dễ nứt (hoặc xuất hiện màu bạc). Đặc tính chống mài mòn cực tuyệt vời, không thể bị trầy xước bằng móng tay.

– Tính chất nhiệt: khả năng chịu nhiệt của loại chất không đủ tốt, nhiệt độ sử dụng chỉ khoảng 80°C. Để cải thiện khả năng chịu nhiệt ta có thể cho các monome có thể được đồng trùng hợp và liên kết ngang với ethylene glycol diester acrylate hoặc propylene methacrylate.

Nhiệt dung riêng của nó thấp hơn hầu hết các loại nhựa nhiệt dẻo, đặc điểm này sẽ tạo điều kiện cho quá trình hóa dẻo nhiệt nhanh. Ngoài ra, loại vật liệu này cũng có một mức độ chịu lạnh nhất định và cường độ va đập của nó thay đổi rất ít ở nhiệt độ thấp -50-60 ° C.

– Hiệu suất điện: hiệu suất cách điện của loại nhựa này rất tốt, đặc biệt là ở điều kiện hoạt động với tần số thấp. Có một số tính chất điện là duy nhất, tức là khi tiếp tuyến mất điện môi giảm khi tần số tăng. Nhiệt độ và tần số có thể ảnh hưởng đến hằng số điện môi, trong khi khí hậu và độ ẩm sẽ ít ảnh hưởng đến hiệu suất điện. Tuy nhiên, hiệu suất điện vẫn kém hơn PEPS .

– Hiệu suất chữa cháy: hiệu suất chữa cháy nói chung của PMMA xếp hạng hỏa lực là UL94 HB .

– Chống chịu thời tiết: Nó có khả năng chống thời tiết rất tuyệt vời. Và nó có ít sự trong suốt và thay đổi màu sắc trong khí hậu nhiệt đới dù được dùng nhiều năm.

– Các chất hóa học kháng: các chất như: axit loãng, kiềm, axit không oxi hóa, muối, dung môi hữu cơ không phân cực, không thơm, mỡ, v.v.

Hóa chất không thể chống lại: các hóa chất như dichloromethane, chloroform, carbon tetrachloride, benzene, toluene, xylene, acetone, methyl ethyl ketone, methanol, ether, axit oxy hóa đậm đặc, hòa tan trong hầu hết các hydrocarbon thơm và oxy hóa, este Ketone, v.v.

– Kháng thủy phân: khả năng kháng thủy phân tuyệt vời.

– Kháng bức xạ: kháng bức xạ cực tốt.

*** Xem thêm: Nhựa Pu Là Gì? 4 Ứng Dụng Của Nhựa Pu Mà Bạn Chưa Biết

Những Đặc Điểm Của Nhựa PMMA

Sở dĩ nhựa PMMA được sử dụng phổ biến trong nhiều lĩnh vực như vậy là do có nhiều đặc điểm ưu việt. Các ưu và nhược điểm của loại vật liệu này có thể kể đến như:

#1. Ưu điểm

  • Có trọng lượng nhẹ hơn thủy tinh 40%. Sở hữu độ bền cao hơn 10 lần so với kính thông thường.
  • Có các đặc tính như chống mài mòn, sở hữu khả năng chống chịu tốt trong các điều kiện thời tiết khắc nghiệt, có tính kháng các chất như: acid loãng, kiềm, muối, dung môi hữu cơ…
  • Có khả năng truyền sáng cao, lên đến 92%. Sở dĩ nó có độc truyền sáng cao như thế vì PMMA là loại polymer trong suốt có độ truyền sáng tốt. Tuy nhiên, sau các tác động điều chỉnh, qua quá trình sản xuất, khả năng truyền ánh sáng này sẽ giảm bớt đi phần nào.
  • Có đặc tính là chống được tia cực tím, khả năng dẫn truyền tia hồng ngoại thấp hơn so với thủy tinh. PMMA không bị ảnh hưởng bởi nước mặn và hóa chất kiềm… 
  • Có tính chất và hiệu suất cách điện tốt. Tính chất này phát huy tốt nhất là trong điều kiện hoạt động tần số thấp.
  • Có nhiều màu sắc tùy chọn, đáp ứng tốt về nhu cầu về thẩm mỹ trong ngành quảng cáo và trang trí nội thất hiện đại

#2. Nhược điểm

  • Khả năng chịu nhiệt kém, chỉ chống chịu tốt ở nhiệt độ với khoảng từ 60 – 80 độ C, đây có thể nói là đặc điểm chung của các loại nhựa và PMMA cũng không ngoại lệ. 
  • Dòng vật liệu này lại rất dễ bị hỏng hoặc căng phồng khi cho tiếp xúc trực tiếp với các chất tẩy như H2O2, Aceeton, Alcool…

*** Có thể bạn chưa biết: Nhựa PBT là gì? Có thể ứng dụng PBT như thế nào trong cuộc sống

Những Ứng Dụng Của Nhựa PMMA

Như đã đề cập ở trên, nhựa PMMA được ứng dụng rộng rãi trong nhiều lĩnh vực đời sống, kể cả trong các ngành công nghiệp lớn. Một số ứng dụng phổ biến của nhựa PMMA có thể kể đến như:

  • Trong ngành xây dựng và trang trí nội thất: PMMA được sử dụng để làm các gian hàng trưng bày, ốp tường,lợp mái, các vật dụng trang trí, …
  • Sử dụng làm thiết bị phòng tắm: loại nhựa này dùng làm bề mặt cho bồn rửa, bồn tắm nước nóng, bồn tắm một mảnh và một số sản phẩm khác…
  • Sử dụng trong ngành công nghiệp quảng cáo: PMMA chính là lựa chọn hàng đầu để làm biển hiệu, Logo backdrop cho công ty, bảng tên công ty, biển chỉ dẫn, biển chức danh…
  • Dùng trong công nghiệp chiếu sáng: dùng làm đèn chiếu sáng thương mại, đèn chùm, đèn đường, đèn huỳnh quang.
  • Ứng dụng trong ngành y tế sức khỏe: dùng làm các loại dụng cụ y tế phẫu thuật, thiết bị y tế
  • Ở các lĩnh vực khác: ứng dụng làm các thiết bị truyền thông quang học, thiết bị ô tô, kính xe hơi, đèn pha xe hơi, làm dụng cụ thí nghiệm, phòng vô trùng, hồ tắm, trang trí nghệ thuật, ống kính Fresnel… 

Trên đây chính là các kiến thức tổng hợp về nhựa PMMA, hi vọng qua bài viết sẽ giúp các bạn hiểu thêm được các kiến thức như: Nhựa PMMA là gì? Các ứng dụng cũng như đặc tính của loại nhựa này để có thể có những lựa chọn tốt nhất cho bản thân và gia đình. Cảm ơn các bạn đã theo dõi.

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *